Luật Nhà Ở Tại Việt Nam Đối Với Tổ Chức Cá Nhân Nước Ngoài

Điều 29. Luật nhà ở – Cách thức xác định số lượng nhà ở trong dự án đầu tư lắp đặt nhà ở tại Việt Nam mà công ty, cất mộ nước ngoài được có

1. Đối có 1 tòa nhà chung cư (kể cả nhà chung cư có tiêu chí dùng hỗn hợp) thì công ty, cất mộ nước ngoài chỉ được có ko quá 30% tổng số căn nhà có tiêu chí để ở của tòa nhà ấy. Trường hợp tòa nhà chung cư có đa dạng một cựu hoặc đa dạng khối nhà cộng chung khối đế thì công ty, cất mộ nước ngoài chỉ được có ko quá 30% tổng số căn nhà có tiêu chí để ở của mỗi một một cựu, mỗi một khối nhà.

2. Việc xác định số lượng nhà ở riêng lẻ (bao gồm nhà ở ngay lập tức kề, nhà ở độc lập, nhà vi la) mà công ty, cất mộ nước ngoài được có được quy định như sau:

a) Trường hợp trên 1 diện tích có số dân đồng đều 1 công ty hành chính cấp phường chỉ có 01 dự án đầu tư lắp đặt nhà ở thì công ty, cất mộ nước ngoài được có số lượng nhà ở ko quá 10% tổng số nhà ở riêng lẻ của dự án và tối đa ko vượt quá hai trăm năm mươi căn nhà; giả dụ có từ 02 dự án trở lên thì công ty, cất mộ nước ngoài chỉ được có ko quá 10% tổng số nhà ở riêng lẻ tại mỗi một dự án và tổng sổ nhà ở riêng lẻ mà công ty, cất mộ nước ngoài được có tại toàn bộ những dự án ko vượt quá hai trăm năm mươi căn nhà;

b) Trường hợp trên 1 diện tích có số dân đồng đều 1 công ty hành chính cấp phường có đa dạng dự án đầu tư lắp đặt nhà ở mà công ty, cất mộ nước ngoài đã có đủ số lượng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại chấm a khoản này thì công ty, cất mộ nước ngoài ko được mua và có thêm nhà ở riêng lẻ tại những dự án khác của diện tích này.

3. Số dân trong 1 dự án đầu tư lắp đặt nhà ở được xác định theo đồ án quy hoạch lắp đặt được cấp có thẩm quyền chuẩn y. Số dân đồng đều 1 công ty hành chính cấp phường được xác định theo quy định của luật pháp về công ty chính quyền địa phương.

Điều 30. Báo cáo tình hình có nhà ở tại Việt Nam của công ty, cất mộ nước ngoài

1. Sở Xây dựng có bổn phận báo cáo Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc theo bắt buộc đột xuất về tình hình có nhà ở của công ty, cất mộ nước ngoài trên địa bàn.

2. Cơ quan lại cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền có nhà ở và tài sản khác gắn ngay lập tức có đất (sau đây gọi đóng là Giấy chứng nhận) có bổn phận gửi báo cáo Bộ Xây dựng, Bộ Tài cựu và Môi dài về việc cấp Giấy chứng nhận kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp cho công ty, cất mộ nước ngoài có nhà ở tại Việt Nam theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 23 ban hành kèm theo Thông tư này để theo dõi, quản lý.

Điều 31. Quản lý việc cất mộ nước ngoài cho thuê nhà ở

1. Trước khi ký hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc có của tui, cất mộ nước ngoài bắt buộc gửi văn bản thông tin về việc cho thuê nhà ở tới Phòng có hiệu năng quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở cho thuê. Nội dung thông tin bao gồm: tên chủ có, cửa hàng nhà ở cho thuê, thời gian cho thuê, bản sao Giấy chứng nhận của nhà ở cho thuê, tiêu chí dùng nhà ở cho thuê.

2. Trường hợp luật pháp Việt Nam quy định bắt buộc có đăng ký buôn bán đối xử có sinh hoạt cho thuê nhà ở thì cất mộ nước ngoài cho thuê nhà ở bắt buộc bắt đầu đăng ký buôn bán theo quy định của luật pháp; khi kết thúc hợp đồng cho thuê nhà ở thì bắt buộc có văn bản thông tin cho Phòng có hiệu năng quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở cho thuê biết để theo dõi, quản lý.

3. Phòng có hiệu năng quản lý nhà ở cấp huyện có bổn phận thông tin cho cơ quan lại thuế để thu thuế theo quy định của luật pháp về thuế; báo cáo Sở Xây dựng theo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc theo bắt buộc đột xuất về tình hình cho thuê nhà ở của cất mộ nước ngoài trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban dân chúng cấp tỉnh và Bộ Xây dựng.

Summary
Reviewer
Luật Nhà Ở Tại Việt Nam Đối Với Tổ Chức Cá Nhân Nước Ngoài
Review Date
Reviewed Item
Hotline 0124.777.6789
Author Rating
5

 

Pin It

Comments are closed.