Thông tư 19/2016/TT-BXD Chi Tiết Nghị Định 99 – Luật Nhà Ở


Mục 1. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 12. Mẫu 1 bắt buộc và hợp cộng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở chuyên dụng cho tái định cư

1. Mẫu 1 bắt buộc mua, thuê, thuê mua nhà ở chuyên dụng cho tái định cư bắt đầu theo chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu hợp cộng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở chuyên dụng cho tái định cư bắt đầu theo chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 19, phụ lục số 20 và phụ lục số 21 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thời hạn của hợp cộng thuê nhà ở chuyên dụng cho tái định cư tối thiểu là 03 năm (trừ giả dụ các bên có thỏa thuận khác); sau khi hết hạn hợp cộng mà người thuê có bắt buộc thuê đấu thì được gia hạn hợp cộng trong thời hạn ko quá 03 năm.

3. Thời hạn của hợp cộng thuê mua nhà ở chuyên dụng cho tái định cư tối thiểu là 05 năm.

Điều 13. Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở chuyên dụng cho tái định cư

1. Nội dung giá thành cấu thành giá thuê, thuê mua nhà ở chuyên dụng cho tái định cư bao gồm: giá thành đầu tư lắp đặt nhà ở; tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; giá thành bảo trì (chỉ vận dụng đối xử có giả dụ thuê nhà ở) và thuế giá trị gia nâng cao.

2. Công thức xác định giá thuê, thuê mua nhà ở chuyên dụng cho tái định cư:

Gt =

Vđ + Vsdđ + Bt

x K x (1+GTGT)

12

Trong ấy:

a) Gt: là giá thuê, thuê mua 01m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (cộng/m2/tháng).

b) Vđ: là toàn bộ giá thành hợp lý trước thuế để bắt đầu đầu tư lắp đặt công trình nhà ở (bao gồm cả các giá thành được sắp đặt cho công trình) theo quy định của luật pháp về cai quản lý đầu tư lắp đặt công trình, được sắp đặt hàng năm cho 1m2 sử dụng theo quy định bảo toàn cựu. Khi xác định Vđ đối xử có giả dụ thuê mua thì bắt buộc giảm trừ giá thành đã thanh toán lần đầu theo thỏa thuận trong hợp cộng.

Tùy theo hình thức đầu tư, căn cứ xác định Vđ như sau:

– Trường hợp Nhà nước trực diện đầu tư lắp đặt nhà ở chuyên dụng cho tái định cư bằng nguồn cựu quốc gia quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở tầng lớp để khiến nhà ở chuyên dụng cho tái định cư: Vđ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán cựu đầu tư được cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền chuẩn y; giả dụ chưa chuẩn y quyết toán thì Vđ xác định căn cứ theo giá thành đầu tư lắp đặt công trình trong tổng mức đầu tư lắp đặt được cơ quan lại có thẩm quyền chuẩn y.

– Trường hợp Nhà nước đầu tư lắp đặt nhà ở chuyên dụng cho tái định cư chuẩn y hình thức đầu tư lắp đặt – dời giao (BT): Vđ xác định căn cứ theo giá hợp cộng hoặc giá quyết toán hợp cộng BT đã ký kết.

– Trường hợp Nhà nước mua nhà ở thương nghiệp để khiến nhà ở chuyên dụng cho tái định cư: Vđ xác định căn cứ theo giá mua nhà thương nghiệp trong hợp cộng mua bán đã ký có chủ đầu tư dự án lắp đặt nhà ở thương nghiệp.

c) Vsdđ: là tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất sắp đặt hàng năm cho 01m2 sử dụng nhà ở theo quy định của luật pháp về đất vòng đai.

– Trường hợp Nhà nước trực diện đầu tư lắp đặt nhà ở chuyên dụng cho tái định cư bằng nguồn cựu quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở tầng lớp khiến nhà ở chuyên dụng cho tái định cư hoặc Nhà nước đầu tư lắp đặt nhà ở chuyên dụng cho tái định cư theo hình thức BT mà trong giá hợp cộng hoặc giá quyết toán hợp cộng BT đã ký kết chưa bao gồm tiền sử dụng đất thì Vsdđ xác định theo bảng giá đất do Ủy ban dân chúng cấp tỉnh ban hành theo quy định của luật pháp về đất vòng đai;

– Trường hợp Nhà nước mua nhà ở thương nghiệp để khiến nhà ở chuyên dụng cho tái định cư hoặc Nhà nước đầu tư lắp đặt nhà ở chuyên dụng cho tái định cư theo hình thức BT mà trong giá hợp cộng hoặc giá quyết toán hợp cộng BT đã ký kết đã bao gồm tiền sử dụng đất thì Vsdđ bằng 0;

d) Bt: là giá thành bảo trì bình quân hàng năm sắp đặt trên 1m2 sử dụng nhà ở. Đối có thuê mua nhà ở thì ko tâm tính giá thành bảo trì (Bt =0 cộng); người thuê mua nộp kinh phí bảo trì theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở.

đ) K: là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối xử có ngôi nhà được xác định theo quy định bình quân gia quyền và đảm bảo tổng hệ số các tầng của 1 khối nhà bằng 1.

e) GTGT: thuế giá trị gia nâng cao xác định theo quy định của luật pháp về thuế.

g) Số 12 : Là số tháng tâm tính trong 01 năm.

3. Giá thuê, thuê mua trong công thức tại khoản 2 Điều này chưa bao gồm giá thành cai quản lý vận hành; giá thành cai quản lý vận hành do người thuê, thuê mua nhà ở tắt trực diện cho công ty cai quản lý vận hành nhà ở theo quy định.

Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 14. Giấy tờ chứng tỏ đối xử tượng và điều kiện để được thuê, thuê mua nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia

Người thuê, thuê mua nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia bắt buộc có 1 đăng ký theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy má sau đây:

1. Giấy tờ chứng tỏ về đối xử tượng và thực trạng nhà ở:

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật Nhà ở thì bắt buộc có giấy xác nhận theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì bắt buộc có giấy xác nhận theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 49 của Luật Nhà ở thì bắt buộc có giấy xác nhận theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì bắt buộc có giấy xác nhận theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy tờ chứng tỏ về điều kiện cư trú và dự bảo hiểm tầng lớp:

a) Trường hợp có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở tầng lớp cho thuê, thuê mua thì bắt buộc có bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương ấy;

b) Trường hợp ko có hộ khẩu thường trú theo quy định tại điểm a khoản này thì bắt buộc có các giấy má sau:

– Bản sao có chứng thực giấy đăng ký lưu trú thời gian từ 01 năm trở lên;

– Hợp cộng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên tâm tính tới thời điểm nộp 1 kèm theo giấy xác nhận của cơ quan lại bảo hiểm (hoặc giấy má chứng tỏ) về việc đang tắt bảo hiểm tầng lớp tại tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở tầng lớp để cho thuê, cho thuê mua; giả dụ khiến việc cho chi chánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở tầng lớp mà việc tắt bảo hiểm bắt đầu tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì bắt buộc có giấy xác nhận của cơ quan lại, công ty nơi đặt trụ sở chính về việc tắt bảo hiểm.

3. Giấy tờ chứng tỏ về điều kiện thu nhập:

a) Đối tượng quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì nội dung xác nhận về điều kiện thu nhập bắt đầu cộng thời có việc xác nhận đối xử tượng và thực trạng nhà ở theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này; giả dụ các đối xử tượng này đã được xác nhận về đối xử tượng và thực trạng nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở tầng lớp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa có xác nhận về điều kiện thu nhập thì bắt buộc bổ sung giấy xác nhận về điều kiện thu nhập theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật Nhà ở và đối xử tượng quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở mà đã nghỉ việc, nghỉ chế độ thì tự khai, tự chịu bổn phận về điều kiện thu nhập theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này (ko bắt buộc bắt buộc có xác nhận); giả dụ các đối xử tượng này đã được xác nhận về đối xử tượng và thực trạng nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở tầng lớp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa có xác nhận hoặc kê khai về điều kiện thu nhập thì bắt buộc bổ sung bản tự kê khai điều kiện thu nhập quy định tại điểm này.

c) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì ko bắt buộc giấy má chứng tỏ về điều kiện thu nhập.

Điều 15. Giấy tờ chứng tỏ được miễn là, giảm tiền thuê nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia

Giấy tờ chứng tỏ đối xử tượng được miễn là, giảm tiền thuê nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia được vận dụng tương tự như đối xử tượng được miễn là, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc có quốc gia quy định tại Điều 23 của Thông tư này.

Điều 16. Nguyên tắc, tiêu chí xét chuẩn y đối xử tượng được thuê, thuê mua nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia

1. Việc chọn lọc đối xử tượng được thuê, thuê mua nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia bắt đầu theo quy định tại Điều 49, Điều 51 của Luật Nhà ở và Điều 14 của Thông tư này. Trường hợp quỹ nhà ở tầng lớp ko đủ để sắp đặt cho toàn bộ các đối xử tượng có đủ điều kiện đăng ký thuê, thuê mua thì bắt đầu chọn lọc chuẩn y bí quyết điểm điểm theo thang điểm tối đa là 100 quy định tại khoản 2 Điều này, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho thuê, thuê mua trước.

3. Căn cứ quy định điểm điểm và thang điểm quy định tại khoản 1 và Khoản 2 Điều này, cơ quan lại đại diện chủ có nhà ở hoặc cơ quan lại cai quản lý nhà ở (giả dụ được ủy quyền) quy định cụ thể tiêu chí chọn lọc các đối xử tượng được thuê, thuê mua nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia đang được giao cai quản lý.

4. Cơ quan lại cai quản lý nhà ở có thể thành lập Hội cộng xét chuẩn y giấy tờ (gồm đại diện các cơ quan lại, ban, ngành đoàn thể liên quan lại của địa phương) hoặc trực diện bắt đầu xét chuẩn y giấy tờ thuê, thuê mua nhà ở đảm bảo công bố, sáng tỏ, đúng đối xử tượng và đúng quy định, tiêu chí quy định tại Điều này.

5. Mẫu hợp cộng thuê, thuê mua nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia bắt đầu theo chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 20, phụ lục số 21 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 17. Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia

1. Nội dung giá thành cấu thành giá thuê, thuê mua nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định 99/2015/NĐ-CP bao gồm: giá thành đầu tư lắp đặt nhà ở, giá thành bảo trì (chỉ vận dụng đối xử có giả dụ thuê nhà ở), thuế giá trị gia nâng cao; ko bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá thành cai quản lý vận hành.

Đối có nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia cho học trò, sinh viên thuê được xác định theo quy định tại Mục 3 Chương này.

2. Công thức xác định giá thuê, thuê mua nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia:

Gt =

Vđ + Bt

x K x (1+GTGT)

12

Trong ấy:

a) Gt: là giá thuê, thuê mua 01m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (cộng/m2/tháng).

b) Vđ: là toàn bộ giá thành hợp lý trước thuế để bắt đầu đầu tư lắp đặt công trình nhà ở tầng lớp (bao gồm cả các giá thành được sắp đặt cho công trình nhà ở tầng lớp) theo quy định của luật pháp về cai quản lý đầu tư lắp đặt công trình, được sắp đặt hàng năm cho 01m2 sử dụng nhà ở theo quy định bảo toàn cựu. Khi xác định Vđ đối xử có giả dụ thuê mua thì bắt buộc giảm trừ giá thành đã thanh toán lần đầu theo thỏa thuận trong hợp cộng.

Tùy theo hình thức đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở, căn cứ xác định Vđ như sau:

– Trường hợp Nhà nước trực diện đầu tư lắp đặt nhà ở tầng lớp bằng nguồn cựu quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở: Vđ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán cựu đầu tư được cơ quan lại quốc gia có thẩm quyền chuẩn y; giả dụ chưa chuẩn y quyết toán thì Vđxác định căn cứ theo giá thành đầu tư lắp đặt công trình trong tổng mức đầu tư lắp đặt được cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền chuẩn y.

– Trường hợp quốc gia đầu tư lắp đặt nhà ở tầng lớp chuẩn y hình thức đầu tư lắp đặt – dời giao (BT) thì Vđ xác định căn cứ theo giá hợp cộng hoặc giá quyết toán hợp cộng BT đã ký kết; giả dụ trong giá hợp cộng hoặc giá quyết toán hợp cộng BT đã bao gồm tiền sử dụng đất thì bắt buộc giảm trừ tiền sử dụng đất khi xác định Vđ.

c) Bt: là giá thành bảo trì bình quân hàng năm sắp đặt trên 01m2 sử dụng nhà ở. Trường hợp thuê mua nhà ở tầng lớp thì ko bao gồm giá thành bảo trì (Bt =0 cộng); người thuê mua nộp kinh phí bảo trì theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở.

d) K: là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối xử có ngôi nhà được xác định theo quy định bình quân gia quyền và đảm bảo tổng hệ số các tầng của 1 khối nhà bằng 1.

đ) GTGT: thuế giá trị gia nâng cao xác định theo quy định của luật pháp về thuế.

e) Số 12 : Là số tháng tâm tính trong 01 năm.

3. Căn cứ quy định khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan lại cai quản lý nhà ở có bổn phận chủ trì, kết hợp có cơ quan lại cai quản lý chi phí cộng cấp công ty lập và trình cơ quan lại đại diện chủ có ban hành giá thuê, thuê mua nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia để vận dụng đối xử có nhà ở đang được giao cai quản lý.

Mục 3. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỂ CHO HỌC SINH, SINH VIÊN THUÊ

Điều 18. Trình tự, thủ tục cho học trò, sinh viên thuê nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia

1. Nhà ở tầng lớp thuộc có quốc gia sử dụng để cho học trò, sinh viên (sau đây gọi chung là sinh viên) thuê quy định tại Mục này được gọi chung là nhà ở sinh viên. Thời gian thuê nhà ở sinh viên được xác định trên cơ sở bắt buộc ở của sinh viên nhưng tối thiểu ko phải chăng hơn 01 năm và tối đa ko vượt quá thời gian lao động tại cơ sở giáo dục, đào tạo.

2. Đối có nhà ở sinh viên do Nhà nước đầu tư lắp đặt từ ngày 10 tháng 6 năm 2009 (là ngày Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành 1 số cơ chế, chính sách lớn mạnh nhà ở cho sinh viên các dài đại học, cao đẳng, trung cấp giỏi và dạy nghề nghiệp thuê có hiệu lực thi hành) thì bắt đầu theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Sinh viên có bắt buộc thuê nhà ở nộp 1 bắt buộc thuê nhà theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản sao giấy má chứng tỏ thuộc đối xử tượng ưu tiên (giả dụ có) theo 1 trong các hình thức sau đây:

– Nộp tại cơ sở giáo dục, đào tạo đang theo học; cơ sở giáo dục, đào tạo có bổn phận đấu nhận 1, soát, lập danh sách sinh viên và gửi cho công ty cai quản lý vận hành nhà ở sinh viên cân nhắc, quyết định;

– Nộp tại công ty cai quản lý vận hành nhà ở sinh viên sau khi có xác nhận của cơ sở giáo dục, đào tạo để được cân nhắc, quyết định.

b) Trên cơ sở danh sách sinh viên nộp 1 bắt buộc thuê nhà ở, công ty cai quản lý vận hành nhà ở sinh viên có bổn phận soát và căn cứ ra số lượng nhà ở bây chừ có để quyết định đối xử tượng sinh viên được thuê theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;

c) Việc giải quyết cho thuê nhà ở sinh viên quy định tại Khoản này tối đa ko quá 30 ngày, kể từ ngày công ty cai quản lý vận hành nhà ở sinh viên nhận được 1, danh sách và các giấy má khác của sinh viên (giả dụ có).

Trường hợp sinh viên ko đủ điều kiện thuê nhà ở hoặc cơ sở giáo dục, đào tạo hoặc công ty cai quản lý vận hành nhà ở sinh viên ko có đủ nhà ở cho sinh viên thuê thì có bổn phận thông tin bằng văn bản nêu rõ lý do cho sinh viên biết.

3. Đối có nhà ở sinh viên do Nhà nước đầu tư lắp đặt trước ngày 10 tháng 6 năm 2009 mà đang giao cho các cơ sở giáo dục, đào tạo cai quản lý thì căn cứ ra tình hình thực tế, cơ sở giáo dục, đào tạo được quyết định cho thuê và cai quản lý nhà ở sinh viên theo thẩm quyền.

Điều 19. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở sinh viên

1. Cơ quan lại cai quản lý nhà ở sinh viên (đối xử có nhà ở sinh viên do các Bộ, ngành, cơ quan lại Trung ương cai quản lý) hoặc Sở Xây dựng (đối xử có nhà ở sinh viên do Ủy ban dân chúng cấp tỉnh cai quản lý) căn cứ ra quy định tại Điều này và Điều

20 của Thông tư này để lắp đặt giá thuê nhà ở sinh viên đang được giao cai quản lý, trình cơ quan lại đại diện chủ có cân nhắc, quyết định trên cơ sở đảm bảo quy định quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; cơ quan lại đại diện chủ có nhà ở sinh viên có thể ủy quyền cho cơ quan lại cai quản lý nhà ở sinh viên quyết định giá cho thuê nhà ở sinh viên.

2. Nguồn thu từ tiền cho thuê nhà ở sinh viên và thu từ dịch vụ buôn bán trong khu nhà ở sinh viên được hạch toán và chi tiêu theo quy định của luật pháp; kinh phí thu từ dịch vụ buôn bán (giả dụ có) sau khi trừ giá thành buôn bán được sử dụng để bù đắp ra giá thành cai quản lý vận hành, giá thành bảo trì để giảm giá cho thuê nhà ở sinh viên.

Điều 20. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên

1. Giá thuê nhà ở sinh viên được xác định trên quy định tâm tính đủ các giá thành cai quản lý vận hành và giá thành bảo trì; ko tâm tính giá thành thu hồi cựu đầu tư lắp đặt, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

2. Công thức xác định giá thuê nhà ở sinh viên:

Gt =

Ql + Bt – Tdv

x K

10 x S

Trong ấy:

– Gt: là giá thuê 01 m2 sử dụng nhà ở sinh viên trong 01 tháng (cộng/m2/tháng).

– Ql: là giá thành cai quản lý vận hành nhà ở sắp đặt trên 01m2 sử dụng nhà ở hàng năm (cộng/năm).

– Bt: là giá thành bảo trì công trình bình quân năm sắp đặt cho 01m2 sử dụng nhà ở (cộng/năm).

– Tdv: là các khoản thu được từ sinh hoạt buôn bán dịch vụ bù đắp cho giá thành thuê nhà ở, như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu khác (giả dụ có) (cộng/năm).

– S: là tổng khoảng trống sử dụng nhà ở cho thuê (m2).

– K: là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối xử có ngôi nhà được xác định theo quy định bình quân gia quyền và đảm bảo tổng hệ số các tầng của 1 khối nhà bằng 1.

– Số 10: là số tháng sinh viên thuê nhà ở trong 01 năm.

Điều 21. Tổ chức cai quản lý vận hành nhà ở sinh viên

1. Cơ quan lại đại diện chủ có quyết định chọn lọc hoặc ủy quyền cho cơ quan lại cai quản lý nhà ở chọn lọc công ty cai quản lý vận hành nhà ở sinh viên. Trường hợp bảo trì, khắc phục, lắp đặt lại nhà ở sinh viên thì công ty cai quản lý vận hành nhà ở bắt buộc báo cáo cơ quan lại đại diện chủ có cân nhắc, chuẩn y kế hoạch bảo trì, khắc phục, lắp đặt lại nhà ở ấy.

2. Nhà ở sinh viên bắt buộc có Ban tự cai quản do Hội nghị sinh viên trong khu nhà ở bầu ra hàng năm và được công ty cai quản lý vận hành nhà ở sinh viên quyết định xác nhận để bắt đầu các quyền và bổn phận quy định tại Khoản 3 Điều này. Thành phần Ban tự cai quản nhà ở sinh viên có từ 05 tới 07 thành viên, bao gồm đại diện các sinh viên thuê nhà ở và đại diện Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên do các cơ sở đào tạo công bố trong số sinh viên được thuê nhà ở.

3. Ban tự cai quản nhà ở sinh viên có các quyền và bổn phận sau đây:

a) Tuyên truyền, vận động sinh viên chấp hành nội quy sử dụng nhà ở do công ty cai quản lý vận hành nhà ở sinh viên quy định; ngăn ngừa và báo cáo kịp thời có công ty cai quản lý vận hành để có giải pháp xử lý các giả dụ vi phạm xảy ra trong khu nhà ở sinh viên;

b) Tổ chức các sinh hoạt gìn giữ dọn dẹp, môi dài và sinh hoạt văn hoá, thể dục, thể thao trong khu nhà ở sinh viên;

c) Định kỳ hàng tháng, Ban tự cai quản nhà ở sinh viên có bổn phận báo cáo công ty cai quản lý vận hành về tình hình sử dụng nhà ở và đề đạt các kiến nghị, đề nghị của sinh viên thuê nhà về các vấn đề liên quan lại tới sinh hoạt cai quản lý vận hành nhà ở sinh viên.

Mục 4. CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 22. Mẫu 1 bắt buộc và cái hợp cộng thuê nhà ở cũ thuộc có quốc gia

1. Mẫu 1 bắt buộc bắt đầu theo chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mẫu hợp cộng bắt đầu theo chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 23. Giấy tờ chứng tỏ đối xử tượng được miễn là, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc có quốc gia

1. Trường hợp là người có công có bí quyết mạng thì bắt buộc có giấy má chứng tỏ do cơ quan lại có thẩm quyền cấp theo quy định của luật pháp về người có công có bí quyết mạng.

2. Trường hợp là người khuyết tật hoặc người già 1 chiếc thì bắt buộc có giấy xác nhận của cơ quan lại có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về người khuyết tật hoặc chính sách trợ giúp cho các đối xử tượng bảo trợ tầng lớp.

3. Trường hợp là hộ tổ ấm nghèo, cận nghèo tại diện điển tích thành thị thì bắt buộc có giấy xác nhận của Ủy ban dân chúng cấp xã nơi người ấy đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký lưu trú từ 01 năm trở lên.

Mục 5. BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 24. Trình tự, thủ tục mua bán nhà ở cũ thuộc có quốc gia

1. Người mua nhà ở cũ lập 01 bộ giấy tờ bắt buộc mua nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Trình tự thủ tục mua bán nhà ở cũ được bắt đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

2. Mẫu 1 bắt buộc mua nhà ở cũ thuộc có quốc gia bắt đầu theo chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Mẫu hợp cộng mua bán nhà ở cũ thuộc có quốc gia bắt đầu theo chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 25. Giá bán nhà ở cũ thuộc có quốc gia đã được Nhà nước khắc phục, lắp đặt lại

Trường hợp nhà ở cũ thuộc có quốc gia đã được Nhà nước khắc phục, lắp đặt lại thì đối xử có phần khoảng trống ghi trong hợp cộng thuê nhà ở trước khi được khắc phục, lắp đặt lại được vận dụng giá bán nhà ở cũ quy định tại Điều 65, Điều 70 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; đối xử có phần khoảng trống nhà ở được sắp đặt nâng cao thêm sau khi được Nhà nước khắc phục, lắp đặt lại (giả dụ có) thì giá bán được xác định đảm bảo quy định thu hồi cựu đầu tư lắp đặt.

Điều 26. Phương pháp xác định giá trị còn lại và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng khi bắt đầu bán nhà ở cũ thuộc có quốc gia

1. Phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở cũ thuộc có quốc gia khi bán cho người đang thuê theo quy định tại Thông tư này được bắt đầu theo quy định tại Thông tư Liên bộ số13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm 1994 của Liên Bộ Xây dựng – Tài chính – Vật giá Chính phủ về chỉ dẫn bí quyết xác định giá trị còn lại của nhà ở khi bán nhà ở thuộc có quốc gia cho người đang thuê.

2. Việc phân cấp nhà ở cũ và bí quyết tâm tính khoảng trống nhà ở cũ thuộc có quốc gia khiến cơ sở để xác định giá bán được bắt đầu theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng về chỉ dẫn bí quyết xác định khoảng trống sử dụng và phân cấp nhà ở.

3. Hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng của nhà ở cũ thuộc có quốc gia được quy định như sau:

a) Hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng của các cái nhà ở, trừ cái nhà ở quy định tại Điểm b khoản này được xác định như sau:

– Tầng 1 và nhà 1 tầng vận dụng hệ số : 1,2

– Tầng 2 vận dụng hệ số: 1,1

– Tầng 3 vận dụng hệ số : 1,0

– Tầng 4 vận dụng hệ số: 0,9

– Tầng 5 vận dụng hệ số: 0,8

– Từ tầng 6 trở lên vận dụng hệ số:0,7

b) Hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng đối xử có nhà ở đa dạng tầng đa dạng hộ ở bố cục kiểu ngôi nhà được xác định như sau:

– Tầng 1 vận dụng hệ số: 1,0

– Tầng 2 vận dụng hệ số: 0,8

– Tầng 3 vận dụng hệ số: 0,7

– Tầng 4 vận dụng hệ số: 0,6

– Tầng 5 vận dụng hệ số: 0,5

– Từ tầng 6 trở lên vận dụng hệ số: 0,4

c) Hệ số sắp đặt các tầng khi dời quyền sử dụng đất được xác định như sau:

Đối có nhà ở riêng lẻ mà có khoảng trống tầng lửng thì vận dụng hệ số 0,7 để tâm tính sắp đặt cho các tầng khi xác định giá đất để dời quyền sử dụng cho người mua.

Khi bán ngôi nhà chung cư cũ thuộc có quốc gia có bố cục kiểu khép kín thì tiền sử dụng đất ở sắp đặt cho từng ngôi nhà trong nhà chung cư ấy vận dụng hệ số 1,4; ko vận dụng hệ số này đối xử có nhà ở đa dạng tầng đa dạng hộ ở kiểu nhà phố xá.

Điều 27. Giấy tờ chứng tỏ đối xử tượng được miễn là, giảm và mức miễn là, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc có quốc gia

1. Trường hợp người mua nhà ở cũ thuộc đối xử tượng được miễn là, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì bắt buộc có giấy má chứng tỏ tương tự như giả dụ miễn là, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc có quốc gia theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này.

2. Trường hợp người mua nhà ở cũ thuộc đối xử tượng được giảm tiền nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì bắt buộc có 1 trong các giấy má sau đây:

a) Giấy xác nhận về số năm công việc của cơ quan lại, công ty nơi người mua nhà ở đang khiến việc;

b) Giấy xác nhận của cơ quan lại bảo hiểm tầng lớp cấp huyện giả dụ người mua nhà ở đang hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất lực lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, hưởng trợ cấp ngành nghề nghiệp theo quy định của luật pháp;

c) Bản sao có chứng thực quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm tầng lớp 1 lần, trợ cấp thôi việc trước và sau khi có Quyết định số 111/HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 của Hội cộng Bộ trưởng hoặc trước và sau khi có Bộ Luật Lao động năm 1995, trợ cấp phục viên hoặc xuất ngũ; giả dụ mất quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp thì bắt buộc có kê khai hầu hết công đoạn công việc và có xác nhận của cơ quan lại, công ty cũ;

d) Giấy tờ chứng tỏ đối xử tượng quy định tại Điều 23 của Thông tư này đối xử có đối xử tượng là người có công có bí quyết mạng, hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người già 1 chiếc và các đối xử tượng đặc thù có ngăn cản về nhà ở tại diện điển tích thành thị.

3. Mức miễn là, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhà ở cũ thuộc có quốc gia được bắt đầu theo quy định sau đây:

a) Trường hợp người mua nhà ở là người có công có bí quyết mạng thì căn cứ ra từng đối xử tượng cụ thể để bắt đầu miễn là, giảm tiền sử dụng đất theo các Quyết định sau đây:

– Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công có bí quyết mạng cải tbây chừ nhà ở;

– Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người sinh hoạt bí quyết mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải tbây chừ nhà ở;

– Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công có bí quyết mạng cải tbây chừ nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người sinh hoạt bí quyết mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải tbây chừ nhà ở.

b) Trường hợp người mua nhà ở là người khuyết tật hoặc người già 1 chiếc hoặc thuộc hộ tổ ấm nghèo, cận nghèo tại diện điển tích thành thị thì mức miễn là, giảm tiền sử dụng đất bắt đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

Trường hợp hộ nghèo, cận nghèo hoặc hộ tổ ấm có người khuyết tật thì mức giảm 60% tiền sử dụng đất được tâm tính cho cả hộ tổ ấm (ko tâm tính cho từng thành viên trong hộ tổ ấm). Ví dụ: Hộ tổ ấm ông A là hộ nghèo có 03 thành viên đứng tên hợp cộng thuê nhà ở thì khi mua nhà ở cũng chỉ được giảm 60% tiền sử dụng đất bắt buộc nộp; hộ tổ ấm ông B có 02 thành viên đứng tên trong hợp cộng mua nhà ở là người khuyết tật hoặc lỡ có người khuyết tật lỡ là hộ nghèo thì khi mua nhà ở cũ hộ tổ ấm này cũng chỉ được giảm 60% tiền sử dụng đất bắt buộc nộp;

c) Việc miễn là, giảm tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cũ thuộc có quốc gia cho các đối xử tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ vận dụng đối xử có khoảng trống trong hạn mức đất ở do Ủy ban dân chúng cấp tỉnh nơi có nhà ở quy định.

4. Mức giảm tiền nhà khi mua nhà ở cũ thuộc có quốc gia được tâm tính theo năm công việc và bắt đầu theo quy định sau đây:

a) Đối có mỗi một năm công việc, người mua nhà được giảm tương ứng bằng 0,69 lần mức lương tối thiểu vận dụng cho cán bộ, công chức, nhân viên hoặc bằng 1,24 lần mức lương tối thiểu vận dụng cho lực lượng vũ trang.

Ví dụ: giả dụ ông A có thời gian công việc là 20 năm, tại thời điểm ký kết hợp cộng mua nhà ở có mức lương tối thiểu là 1.210.000 cộng thì việc tâm tính giảm tiền nhà cho ông A như sau: 1.210.000 cộng x 0,69 lần x 20 năm = 16.698.000 cộng; giả dụ ông A là người khiến việc lực lượng vũ trang thì việc tâm tính giảm tiền nhà sẽ là: 1.210.000 cộng x 1,24 lần x 20 năm = 30.008.000 cộng;

b) Đối có người có công có bí quyết mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người già 1 chiếc có số năm công việc để tâm tính giảm nhưng số tiền tâm tính giảm nhỏ hơn 6,9 lần mức lương tối thiểu thì được hưởng bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu; giả dụ các đối xử tượng này ko có năm công việc thì được tâm tính giảm đúng bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu.

Ví dụ: ông B là người có công có bí quyết mạng, có 05 năm công việc, giả dụ tâm tính theo năm công việc thì số tiền nhà được giảm sẽ nhỏ hơn 6,9 lần mức lương tối thiểu (1.210.000 cộng x 1,24 x 5 năm = 7.502.000 cộng). Do ấy, ông B được hưởng đúng bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu (1.210.000 cộng x 6,9 lần = 8.349.000 cộng); giả dụ ông B ko có năm công việc thì được hưởng số tiền giảm bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu là 8.349.000 cộng.

Điều 28. Giải quyết bán phần khoảng trống nhà sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc có quốc gia

Trường hợp có phần khoảng trống nhà sử dụng chung (bao gồm khoảng trống nhà ở, đất ở) trong khuôn viên nhà ở có đa dạng hộ ở quy định tại khoản 1 Điều 71 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì được giải quyết như sau:

1. Giải quyết bán phần khoảng trống nhà ở, đất ở sử dụng chung khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Tổ chức, hộ tổ ấm, di táng bắt buộc mua phần khoảng trống nhà ở, đất ở sử dụng chung bắt buộc là đối xử tượng đang có toàn bộ khoảng trống nhà ở mà Nhà nước đã bán (toàn bộ khoảng trống nhà ở này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền có nhà ở và tài sản khác gắn liền có đất hoặc đã ký kết hợp cộng mua bán nhà ở);

b) Tổ chức, hộ tổ ấm, di táng đang có toàn bộ khoảng trống nhà ở đã bán bắt buộc có 1 bắt buộc mua toàn bộ khoảng trống nhà ở, đất ở sử dụng chung;

c) Diện điển tích sử dụng chung này bắt buộc ko thuộc giả dụ đang có tranh chấp, khiếu kiện.

2. Mức thu tiền nhà, tiền sử dụng đất đối xử có phần khoảng trống sử dụng chung được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và ko bắt đầu miễn là, giảm tiền sử dụng đất khi giải quyết bán phần khoảng trống này.

Pin It

Comments are closed.