Thông tư 19/2016/TT-BXD Giới Thiệu Chi Tiết Nghị Định 99 – Luật Nhà Ở

Mục 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở

Điều 4. Trình tự, thủ tục bắt buộc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án lắp đặt nhà ở

Trình tự, thủ tục bắt buộc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối xử có dự án lắp đặt nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP được bắt đầu như sau:

1. Trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư thì bắt đầu theo quy định sau:

a) Sở Xây dựng nơi có dự án chủ trì, kết hợp có các cơ quan liêu có liên quan liêu lập 01 bộ giấy má theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và có tờ trình theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ủy ban dân chúng cấp tỉnh để bắt buộc Bộ Xây dựng giám định; nội dung liên quan liêu đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong giấy má bắt đầu theo quy định của luật pháp về quy hoạch lắp đặt và quy hoạch thị thành. Mẫu văn bản bắt buộc Bộ Xây dựng giám định bắt đầu theo chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bộ Xây dựng bắt đầu giám định và có tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ cân nhắc, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại chấm a khoản 3 Điều 10 của Nghị định số99/2015/NĐ-CP; tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ bắt buộc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án lắp đặt nhà ở bắt đầu theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp đã có nhà đầu tư thì bắt đầu theo quy định sau:

a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ giấy má theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP tại Sở Xây dựng nơi có dự án; nội dung liên quan liêu đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong giấy má bắt đầu theo quy định của luật pháp về quy hoạch lắp đặt và quy hoạch thị thành;

b) Trong thời hạn 03 ngày khiến việc, kể từ ngày nhận đủ giấy má bắt buộc chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây dựng có bổn phận gửi giấy má lấy quan liêu chấm của các cơ quan liêu quốc gia có liên quan liêu về dự án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy má lấy quan liêu chấm, cơ quan liêu được lấy quan liêu chấm bắt buộc có văn bản giải đáp về các nội dung thuộc khuôn khổ quản lý quốc gia của tui liên quan liêu đến dự án gửi Sở Xây dựng;

c) Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy má bắt buộc chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây dựng có tờ trình kèm theo giấy má, gửi Ủy ban dân chúng cấp tỉnh để bắt buộc Bộ Xây dựng giám định. Mẫu văn bản bắt buộc Bộ Xây dựng giám định bắt đầu theo chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Bộ Xây dựng bắt đầu giám định và có tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ cân nhắc, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại chấm a khoản 3 Điều 10 của Nghị định số99/2015/NĐ-CP; tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ bắt buộc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án lắp đặt nhà ở bắt đầu theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Trình tự, thủ tục bắt buộc Ủy ban dân chúng cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án lắp đặt nhà ở

1. Trình tự, thủ tục bắt buộc Ủy ban dân chúng cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối xử có dự án lắp đặt nhà ở quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP được bắt đầu như sau:

a) Trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư thì bắt đầu theo quy định sau:

– Sở Xây dựng chủ trì, kết hợp có các cơ quan liêu quốc gia có liên quan liêu lập 01 bộ giấy má theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP trình Ủy ban dân chúng cấp tỉnh để xin quan liêu chấm của Hội cộng dân chúng cộng cấp; nội dung liên quan liêu đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong giấy má bắt đầu theo quy định của luật pháp về quy hoạch lắp đặt và quy hoạch thị thành;

– Trong thời hạn 07 ngày khiến việc, kể từ ngày nhận được quan liêu chấm của Hội cộng dân chúng cộng cấp, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; giả dụ ko chấp thuận chủ trương đầu tư thì bắt buộc thông tin bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng biết.

b) Trường hợp đã có nhà đầu tư thì bắt đầu theo quy định sau:

– Nhà đầu tư nộp 01 bộ giấy má theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP tại Sở Xây dựng nơi có dự án; nội dung liên quan liêu đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong giấy má bắt đầu theo quy định của luật pháp về quy hoạch lắp đặt và quy hoạch thị thành;

– Trong thời hạn 03 ngày khiến việc, kể từ ngày nhận đủ giấy má bắt buộc chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây dựng có bổn phận gửi giấy má lấy quan liêu chấm của các cơ quan liêu quốc gia có liên quan liêu về dự án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy má, cơ quan liêu được lấy quan liêu chấm bắt buộc có văn bản giải đáp về các nội dung thuộc khuôn khổ quản lý quốc gia của tui liên quan liêu đến dự án gửi Sở Xây dựng;

– Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy má bắt buộc chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây dựng có tờ trình gửi Ủy ban dân chúng cấp tỉnh để xin quan liêu chấm Hội cộng dân chúng cộng cấp;

– Trong thời hạn 07 ngày khiến việc, kể từ ngày nhận được quan liêu chấm cộng ý của Hội cộng dân chúng cộng cấp, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; giả dụ ko chấp thuận chủ trương đầu tư thì bắt buộc thông tin bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng và nhà đầu tư biết.

2. Trình tự, thủ tục bắt buộc Ủy ban dân chúng cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối xử có dự án lắp đặt nhà ở quy định tại khoản 6 Điều 9 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP được bắt đầu như sau:

a) Trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư thì bắt đầu theo quy định sau:

– Sở Xây dựng chủ trì, kết hợp có các cơ quan liêu quốc gia có liên quan liêu lập 01 bộ giấy má theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP trình Ủy ban dân chúng cấp tỉnh cân nhắc, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; nội dung liên quan liêu đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong giấy má gửi kèm được bắt đầu theo quy định của luật pháp về quy hoạch lắp đặt và quy hoạch thị thành;

– Trong thời hạn 07 ngày khiến việc, kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo giấy má bắt buộc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của Sở Xây dựng, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; giả dụ ko chấp thuận chủ trương đầu tư thì bắt buộc thông tin bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng biết.

b) Trường hợp đã có nhà đầu tư thì bắt đầu theo quy định sau:

– Nhà đầu tư nộp 01 bộ giấy má theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP tại Sở Xây dựng nơi có dự án; nội dung liên quan liêu đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong giấy má bắt đầu theo quy định của luật pháp về quy hoạch lắp đặt và quy hoạch thị thành;

– Trong thời hạn 03 ngày khiến việc, kể từ ngày nhận đủ giấy má bắt buộc chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây dựng có bổn phận gửi giấy má lấy quan liêu chấm của các cơ quan liêu quốc gia có liên quan liêu về dự án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy má lấy quan liêu chấm, cơ quan liêu được lấy quan liêu chấm bắt buộc có văn bản giải đáp về các nội dung thuộc khuôn khổ quản lý quốc gia của tui liên quan liêu đến dự án gửi Sở Xây dựng;

– Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy má bắt buộc chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây dựng có tờ trình kèm theo giấy má gửi Ủy ban dân chúng cấp tỉnh cân nhắc, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;

– Trong thời hạn 07 ngày khiến việc, kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo giấy má bắt buộc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của Sở Xây dựng, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; giả dụ ko chấp thuận chủ trương đầu tư thì bắt buộc thông tin bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng và nhà đầu tư biết.

Điều 6. Thẩm định của cơ quan liêu quản lý quốc gia về nhà ở đối xử có các dự án lắp đặt nhà ở quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP

1. Cơ quan liêu chủ trì giám định có văn bản kèm theo giấy má bắt buộc quyết định chủ trương đầu tư gửi Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng để giám định các nội dung liên quan liêu đến nhà ở.

2. Nội dung giám định bao gồm:

a) Sự bắt buộc bắt buộc có bắt đầu dự án đầu tư lắp đặt nhà ở;

b) Tỷ lệ và số lượng các cái nhà ở tâm tính theo công ty ở (căn hộ chung cư, nhà vi la, nhà ở riêng lẻ); tổng diện điển tích sàn lắp đặt nhà ở;

c) Việc lắp đặt các công trình hạ tầng công nghệ, hạ tầng tầng lớp, diện điển tích để xe công cộng và để xe cho các hộ tổ ấm, cá nhân dịp sinh sống trong khuôn khổ dự án;

d) Diện điển tích đất dành để lắp đặt nhà ở tầng lớp, nhà ở cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở, phương án quản lý hoặc bàn giao cho địa phương quản lý các công trình hạ tầng công nghệ của dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư lắp đặt;

đ) Trách nhiệm của chính quyền địa phương và chủ đầu tư trong việc bắt đầu dự án và lắp đặt các công trình hạ tầng tầng lớp của dự án, trừ giả dụ diện điển tích dự án đã có sẵn các công trình hạ tầng tầng lớp.

Điều 7. Hồ sơ pháp lý đăng ký khiến chủ đầu tư dự án lắp đặt nhà ở thương nghiệp

1. Hồ sơ pháp lý đăng ký khiến chủ đầu tư dự án lắp đặt nhà ở thương nghiệp bao gồm các giấy má sau đây:

a) Văn bản đăng ký khiến chủ đầu tư dự án của nhà đầu tư, bao gồm các nội dung: tên, cửa hàng nhà đầu tư, các đề nghị của nhà đầu tư, dự định tiến độ bắt đầu dự án;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối xử chiếu nhận đăng ký công ty hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo giấy má chứng tỏ có đủ số cựu được vận động buôn bán bất động sản (cựu điều lệ) theo quy định của luật pháp về buôn bán bất động sản;

c) Giấy tờ chứng tỏ năng lực chi phí của chủ đầu tư ứng dụng như quy định tại chấm d khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành 1 số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.

2. Trường hợp thuộc diện chỉ định chủ đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định số99/2015/NĐ-CP thì đằng cạnh giấy má quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu tư còn bắt buộc có thêm giấy má chứng tỏ quyền dùng đất ở hợp pháp theo quy định của luật pháp về đất vành đai.

Điều 8. Trình tự, thủ tục chọn lọc chủ đầu tư dự án lắp đặt nhà ở thương nghiệp

1. Trình tự, thủ tục chọn lọc chủ đầu tư đối xử có giả dụ quy định tại chấm a khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP được bắt đầu như sau:

a) Trình tự, thủ tục đấu giá quyền dùng đất bắt đầu theo quy định của luật pháp về đấu giá, luật pháp về đất vành đai;

b) Trường hợp cơ quan liêu chuẩn y kết quả đấu giá là Uỷ ban dân chúng cấp tỉnh thì trong văn bản chuẩn y kết quả đấu giá bắt buộc bao gồm cả nội dung xác nhận nhà đầu tư trúng đấu giá khiến chủ đầu tư dự án lắp đặt nhà ở; văn bản này được gửi 01 bản cho Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp;

c) Trường hợp cơ quan liêu chuẩn y kết quả đấu giá ko bắt buộc là Ủy ban dân chúng cấp tỉnh thì cơ quan liêu chuẩn y kết quả đấu giá gửi văn bản bắt buộc kèm theo kết quả đấu giá và giấy má pháp lý của nhà đầu tư trúng đấu giá đến Ủy ban dân chúng cấp tỉnh để xác nhận chủ đầu tư dự án lắp đặt nhà ở. Trong thời hạn 05 ngày khiến việc, kể từ ngày nhận được văn bản bắt buộc của cơ quan liêu chuẩn y kết quả đấu giá, kết quả đấu giá và giấy má pháp lý của nhà đầu tư trúng đấu giá, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận nhà đầu tư trúng đấu giá khiến chủ đầu tư dự án lắp đặt nhà ở; văn bản này được gửi 01 bản cho Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.

2. Đối có việc chọn lọc chủ đầu tư quy định tại chấm b khoản 1 Điều 18 của Nghị định số99/2015/NĐ-CP thì Sở Xây dựng chủ trì công ty chọn lọc chủ đầu tư dự án theo quy định của luật pháp về đấu thầu và trình Ủy ban dân chúng cấp tỉnh quyết định xác nhận chủ đầu tư dự án theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp nhà đầu tư có đủ điều kiện để được giao khiến chủ đầu tư dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì bắt đầu theo trình tự như sau:

a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ giấy má theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này tại Sở Xây dựng nơi có dự án;

b) Sau khi tiếp nhận giấy má, Sở Xây dựng công ty họp Tổ chuyên gia (quy định tại khoản 4 Điều này) để cân nhắc, đánh giá năng lực của nhà đầu tư; giả dụ nhà đầu tư đủ điều kiện khiến chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có văn bản kèm theo biên bản họp Tổ chuyên gia và giấy má pháp lý của nhà đầu tư gửi Ủy ban dân chúng cấp tỉnh để xác nhận nhà đầu tư khiến chủ đầu tư dự án theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; giả dụ nhà đầu tư ko đủ điều kiện khiến chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có văn bản thông tin để nhà đầu tư biết rõ lý do.

4. Ủy ban dân chúng cấp tỉnh quyết định thành lập Tổ chuyên gia để cân nhắc, đánh giá giấy má năng lực của nhà đầu tư đối xử có giả dụ chọn lọc chủ đầu tư theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều này. Thành phần Tổ chuyên gia bao gồm đại diện các Sở: Xây dựng, Tài cựu và Môi dài, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quy hoạch – Kiến trúc (đối xử có các đô thị trực thuộc Trung ương có Sở Quy hoạch-Kiến trúc) do Sở Xây dựng khiến thường trực.

Điều 9. Huy động cựu chuyên dụng cho cho lớn mạnh nhà ở thương nghiệp

1. Việc huy động cựu chuẩn y hình thức thu tiền trả trước của người mua, thuê mua nhà ở theo hợp cộng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong mai sau quy định tại khoản 3 Điều 69 của Luật Nhà ở bắt buộc tuân thủ quy định tại chấm b khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

Điều kiện nhà ở hình thành trong mai sau được bán, cho thuê mua bắt đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản. Việc lắp đặt xong phần móng của công trình nhà ở (kể cả công trình nhà ở có tiêu chí dùng hỗn hợp) được xác định là công đoạn đã lắp đặt xong phần đài và giằng móng hoặc đến độ cao mặt bằng sàn của tầng phải chăng nhất của công trình nhà ở ấy.

Trường hợp chủ đầu tư ứng dụng giải pháp lắp đặt top-down (lắp đặt sàn các tầng trên của công trình nhà ở trước khi lắp đặt phần đài và giằng móng hoặc trước khi lắp đặt mặt bằng sàn của tầng phải chăng nhất của công trình) theo bố trí bản vẽ lắp đặt đã được chuẩn y thì việc lắp đặt xong mặt bằng sàn thứ 1 của công trình được xác định là cộng đều có việc đã lắp đặt xong phần móng của giả dụ lắp đặt theo bí quyết bình thường.

2. Hồ sơ gửi Sở Xây dựng bắt buộc thông tin đủ điều kiện được huy động cựu theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP bao gồm các giấy má sau đây:

a) Văn bản bắt buộc thông tin đủ điều kiện huy động cựu;

b) Bản sao có chứng thực quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan liêu quốc gia có thẩm quyền; quyết định chuẩn y kèm theo giấy má dự án đầu tư lắp đặt nhà ở theo quy định của luật pháp về lắp đặt và luật pháp về nhà ở;

c) Văn bản xác nhận của cơ quan liêu quốc gia có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về đất vành đai về việc đã bắt đầu xong giải phóng mặt bằng theo tiến độ bắt đầu dự án đã được chuẩn y;

d) Bản sao có chứng thực biên bản bàn giao mốc giới của dự án theo tiến độ dự án được chuẩn y theo quy định của luật pháp về đất vành đai.

3. Hợp cộng góp cựu, hợp cộng cộng tác đầu tư hoặc hợp cộng cộng tác buôn bán theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP có các nội dung chính sau đây:

a) Tên và cửa hàng của các đằng dự ký kết hợp cộng;

b) Hình thức huy động cựu;

c) Số lượng cựu bắt buộc huy động; các kỳ huy động cựu;

d) Phương thức bố trí lợi nhuận;

đ) Thời hạn hoàn trả cựu;

e) Quyền và bổn phận của các đằng;

g) Giải quyết tranh chấp;

h) Các thoả thuận khác.

4. Trường hợp góp cựu thành lập pháp nhân dịp mới để được giao khiến chủ đầu tư dự án lắp đặt nhà ở thì việc lập hợp cộng góp cựu, hợp cộng cộng tác đầu tư, hợp cộng cộng tác buôn bán được bắt đầu theo quy định của luật pháp về đầu tư và luật pháp có liên quan liêu.

Mục 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG VỤ

Điều 10. Trình tự, thủ tục xác định bắt buộc nhà ở và chấp thuận kế hoạch lớn mạnh nhà ở công vụ

1. Trình tự, thủ tục xác định bắt buộc nhà ở và chấp thuận kế hoạch lớn mạnh nhà ở công vụ của các cơ quan liêu Trung ương (trừ nhà ở công vụ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) được bắt đầu như sau:

a) Các cơ quan liêu Trung ương có bổn phận rà kiểm tra, thống kê, xác định bắt buộc về nhà ở công vụ 05 năm và hàng năm theo cái chỉ dẫn tại phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Xây dựng để giám định. Đối có kế hoạch lớn mạnh nhà ở công vụ 05 năm (2016-2020) thì bắt buộc gửi Bộ Xây dựng trước ngày 30 tháng 9 năm 2016; đối xử có các kỳ 05 năm tiếp theo thì bắt buộc gửi trước ngày 31 tháng 10 của năm trước ngay lập tức kề kỳ kế hoạch; đối xử có kế hoạch lớn mạnh nhà ở công vụ hàng năm thì bắt buộc gửi trước ngày 31 tháng 10 của năm trước ngay lập tức kề năm kế hoạch. Bộ Xây dựng hoàn thành việc giám định trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị bắt buộc nhà ở công vụ của các cơ quan liêu Trung ương;

b) Trên cơ sở tổng hợp bắt buộc nhà ở công vụ đã được giám định của các cơ quan liêu Trung ương, Bộ Xây dựng có bổn phận lắp đặt kế hoạch lớn mạnh nhà ở công vụ của các cơ quan liêu Trung ương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ cân nhắc, chấp thuận; sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Bộ Xây dựng gửi kế hoạch này cho các cơ quan liêu có liên quan liêu để triển khai bắt đầu.

2. Trình tự, thủ tục xác định bắt buộc nhà ở và chấp thuận kế hoạch lớn mạnh nhà ở công vụ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được bắt đầu như sau:

a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an rà kiểm tra, thống kê bắt buộc nhà ở công vụ và lắp đặt kế hoạch lớn mạnh nhà ở công vụ của cơ quan liêu tui, gửi lấy quan liêu chấm cộng đều của Bộ Xây dựng trước khi trình Thủ tướng Chính phủ;

b) Sau khi có quan liêu chấm cộng đều của Bộ Xây dựng thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoàn tất kế hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ cân nhắc, chấp thuận. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có bổn phận triển khai bắt đầu kế hoạch và gửi kế hoạch này cho Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.

3. Trình tự, thủ tục xác định bắt buộc nhà ở và chuẩn y kế hoạch lớn mạnh nhà ở công vụ của địa phương được bắt đầu như sau:

a) Sở Xây dựng có bổn phận chủ trì, kết hợp có các cơ quan liêu liên quan liêu và Ủy ban dân chúng quận, huyện, thị xã, đô thị thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban dân chúng cấp huyện) rà kiểm tra, xác định bắt buộc nhà ở công vụ của địa phương theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này. Trên cơ sở tổng hợp bắt buộc nhà ở công vụ của các cơ quan liêu, Sở Xây dựng có bổn phận lắp đặt kế hoạch lớn mạnh nhà ở công vụ 05 năm và hàng năm của địa phương, trình Ủy ban dân chúng cấp tỉnh chuẩn y. Kế hoạch lớn mạnh nhà ở công vụ có thể được lập riêng hoặc được lập chung trong kế hoạch lớn mạnh nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương;

b) Ủy ban dân chúng cấp tỉnh cân nhắc, chuẩn y và chỉ đạo bắt đầu kế hoạch lớn mạnh nhà ở công vụ của địa phương, cộng thời gửi Bộ Xây dựng theo cái chỉ dẫn tham khảo tại phụ lục số 07a ban hành kèm theo Thông tư này để tổng hợp, theo dõi.

Điều 11. Hồ sơ, quy trình chọn lọc công ty buôn bán bất động sản khiến chủ đầu tư dự án lắp đặt nhà ở công vụ

1. Hồ sơ của công ty buôn bán bất động sản đăng ký khiến chủ đầu tư dự án lắp đặt nhà ở công vụ bao gồm các giấy má quy định tại Điều 7 của Thông tư này và quy định của luật pháp về đầu tư theo hình thức đối xử tác công tư.

2. Việc chọn lọc công ty buôn bán bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này khiến chủ đầu tư dự án nhà ở công vụ được bắt đầu theo quy định của luật pháp về đầu tư theo hình thức đối xử tác công tư và luật pháp có liên quan liêu.

Summary
Reviewer
Thông tư 19/2016/TT-BXD Giới Thiệu Chi Tiết Nghị Định 99 – Luật Nhà Ở
Review Date
Reviewed Item
Hotline 0124.777.6789
Author Rating
5

 

Pin It

Comments are closed.